| Mẫu | Ví dụ (in đậm âm nhấn) | Ghi chú |
|---|
| Đuôi / Quy tắc | Ví dụ (in đậm âm nhấn) | Ghi chú |
|---|
| Quy tắc | Ví dụ (in đậm âm nhấn) | Ghi chú |
|---|
| Quy tắc | Ví dụ (in đậm âm nhấn) | Ghi chú |
|---|
Âm nhấn thường dài hơn, cao hơn, mạnh hơn; âm không nhấn dễ chuyển thành /ə/. Không dùng gạch nối để tránh TTS đọc sai.
Không thêm âm “ờ” trước cụm đầu từ (ví dụ: school đọc /skuːl/, không phải /əsˈkuːl/).
Phát gọn âm cuối, không bỏ âm; có thể yếu hơn khi nói nhanh.
| Từ | Phiên âm Mỹ | Gợi ý nghe | Nghe |
|---|
Không áp dụng khi ngay sau là âm tiết nhấn (ví dụ: attack giữ /t/ rõ).
Nhấn vào từ để phát âm (TTS giọng US nếu có).